truyền thông dự thảo Nghị quyết quy định cơ chế, chính sách GD

TRUYỀN THÔNG DỰ THẢO NGHỊ QUYẾT QUY ĐỊNH MỘT SỐ CƠ CHẾ, CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI CÁN BỘ QUẢN LÝ, GIÁO VIÊN, HỌC SINH CÁC TRƯỜNG THPT CHUYÊN VÀ HỌC SINH CỦA TỈNH HƯNG YÊN THAM GIA CÁC ĐỘI TUYỂN DỰ THI CÁC GIẢI QUỐC GIA, KHU VỰC, CHÂU LỤC, QUỐC TẾ

11/11/2025
I. Sự cần thiết ban hành Nghị quyết quy định một số cơ chế, chính sách đối với cán bộ quản lý, giáo viên, học sinh các trường trung học phổ thông chuyên và học sinh của tỉnh Hưng Yên tham gia các đội tuyển dự thi các giải quốc gia, khu vực, châu lục, quốc tế.

1. Cơ sở chính trị, pháp lý

Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;

Luật Ngân sách nhà nước số 83/2015/QH13;  

Luật Giáo dục số 43/2019/QH14;

Nghị định số 163/2016/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước;

Nghị định số 127/2018/NĐ-CP của Chính phủ quy định về trách nhiệm quản lý nhà nước về giáo dục;

Nghị định số 84/2020/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Giáo dục 2019;

Nghị định số 110/2020/NĐ-CP của Chính phủ quy định chế độ khen thưởng đối với học sinh, sinh viên, học viên đoạt giải trong các kỳ thi quốc gia, quốc tế;

Nghị định số 66/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chính sách cho trẻ em nhà trẻ, học sinh, học viên ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, vùng bãi ngang, ven biển và hải đảo và cơ sở giáo dục có trẻ em nhà trẻ, học sinh hưởng chính sách;

Nghị định số 142/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương hai cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Giáo dục và Đào tạo;

Văn bản hợp nhất số 35/VBHN-BTC của Bộ Tài chính về Quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị;

Thông tư số 102/2012/TT-BTC của Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí cho cán bộ, công chức Nhà nước đi công tác ngắn hạn ở nước ngoài do ngân sách Nhà nước bảo đảm kinh phí;

Thông tư số 05/2023/TT-BGDĐT của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành quy chế tổ chức và hoạt động của trường THPT chuyên;

 2. Cơ sở thực tiễn

2.1. Từ ngày 01/7/2025, tỉnh Hưng Yên được hợp nhất từ tỉnh Hưng Yên (cũ) và tỉnh Thái Bình (cũ), với 104 xã, phường; là tỉnh thuộc vùng đồng bằng sông Hồng, với diện tích 2.514,81 km²; dân số khoảng 3,56 triệu người, là một tỉnh thuộc vùng đồng bằng sông Hồng.

Hiện nay, tỉnh Hưng Yên có 02 trường trung học phổ thông (THPT) chuyên với tổng số 78 lớp, 2738 học sinh. Số học sinh tuyển mới lớp 10 trong năm học 2025 – 2026 là 27 lớp, 940 học sinh, chiếm 2,61% số học sinh tuyển mới lớp 10 THPT toàn tỉnh. Tổng số CBQL, giáo viên năm học 2025 - 2026 là 188 người, trong đó có 07 CBQL, 181 giáo viên. 100% CBQL, giáo viên đạt chuẩn trình độ đào tạo đại học, sau đại học, trong đó 69,1% số CBQL, giáo viên có trình độ trên đại học. Đội ngũ CBQL, giáo viên của trường có năng lực chuyên môn tốt; các trường cung cấp số lượng lớn báo cáo viên, giáo viên cốt cán các lớp bồi dưỡng, tập huấn giáo viên cấp tỉnh.

Trước khi hợp nhất tỉnh, các trường THPT chuyên Hưng Yên và THPT chuyên Thái Bình có quy mô khác nhau; được thụ hưởng các cơ chế, chính sách khác nhau, sự quan tâm đặc thù của từng tỉnh. Sau sáp nhập, giáo dục tỉnh Hưng Yên nói chung, các trường THPT chuyên nói riêng tiếp tục cần được quan tâm đầu tư, bố trí kinh phí, cấp học bổng, chi khen thưởng, động viên khuyến khích đào tạo, bồi dưỡng nhân tài. Do vậy việc đề ra những cơ chế, chính sách phù hợp với tình hình mới đối với công tác bồi dưỡng học sinh giỏi nhằm thúc đẩy sự nỗ lực của CBQL, giáo viên trường THPT chuyên, khuyến khích phát triển tài năng, động viên kịp thời học sinh các đội tuyển tham dự, đạt giải các kỳ thi học sinh giỏi cấp quốc gia, khu vực và quốc tế.

Xuất phát từ quan điểm về phát triển giáo dục là quốc sách hàng đầu, phát triển giáo dục là nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài; trên cơ sở hiệu quả của những chính sách đã thực hiện; tình hình thực tế của công tác bồi dưỡng học sinh giỏi, chế độ học bổng, chính sách khuyến khích phát triển tài năng của tỉnh Hưng Yên, việc ban hành Nghị quyết Quy định một số cơ chế, chính sách đối với cán bộ quản lý, giáo viên, học sinh các trường trung học phổ thông chuyên và học sinh của tỉnh Hưng Yên tham gia các đội tuyển dự thi các giải quốc gia, khu vực, châu lục, quốc tế là hết sức cần thiết.

 

II. Nội dung cơ bản của dự thảo Nghị quyết quy định một số cơ chế, chính sách đối với cán bộ quản lý, giáo viên, học sinh các trường trung học phổ thông chuyên và học sinh của tỉnh Hưng Yên tham gia các đội tuyển dự thi các giải quốc gia, khu vực, châu lục, quốc tế

Dự thảo Nghị quyết là nội dung VBQPPL mới hoàn toàn với các nội dung chính như sau:

DỰ THẢO NGHỊ QUYẾT

NỘI DUNG CHÍNH

 

 

Điều 1

Phạm vi điều chỉnh

Quy định một số cơ chế, chính sách đối với cán bộ quản lý, giáo viên, học sinh các trường Trung học phổ thông chuyên và học sinh của tỉnh Hưng Yên tham gia các đội tuyển dự thi các giải quốc gia, khu vực, châu lục, quốc tế.

 

Điều 2

Đối tượng áp dụng

1. Học sinh trường trung học phổ thông chuyên ở cùng với bố hoặc mẹ hoặc người giám hộ thường trú tại địa bàn xã trong tỉnh Hưng Yên. Học sinh của tỉnh Hưng Yên tham gia các đội tuyển dự thi kỳ thi hoặc cuộc thi (gọi chung là “kỳ thi”) chọn học sinh giỏi quốc gia các môn học do Bộ Giáo dục và Đào tạo tổ chức; các kỳ thi khu vực Đông Nam Á (gọi tắt là “kỳ thi khu vực”), kỳ thi châu Á (gọi tắt là “kỳ thi châu lục”), kỳ thi quốc tế do Bộ Giáo dục và Đào tạo quyết định cử tham gia.

2. Học sinh đoạt giải trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia, kỳ thi khu vực, kỳ thi châu lục, kỳ thi quốc tế.

3. Cán bộ quản lý, giáo viên trường Trung học phổ thông chuyên trực tiếp bồi dưỡng học sinh đoạt giải trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia các môn học do Bộ Giáo dục và Đào tạo tổ chức; các kỳ thi khu vực, kỳ thi châu lục, kỳ thi quốc tế do Bộ Giáo dục và Đào tạo quyết định cử tham gia.

 

 

Điều 3

Học bổng khuyến khích học tập

1. Học bổng khuyến khích học tập cấp cho học sinh trường THPT chuyên có kết quả rèn luyện đạt mức tốt và kết quả học tập đạt mức tốt trong kỳ xét và được xếp theo các mức thành tích học tập như sau:

a) Học bổng cấp cho một học sinh một tháng bằng 03 (ba) lần mức thu học phí hiện hành của trường khi học sinh đó có điểm môn chuyên của kỳ xét cấp từ 8,5 trở lên hoặc là thành viên đội tuyển tham dự một trong các cuộc thi cấp quốc gia của năm đó.

b) Học bổng cấp cho một học sinh một tháng khi học sinh đó đạt giải tại một trong các kỳ thi cấp quốc gia của năm đó (giải cá nhân hoặc giải tập thể có từ 02 học sinh trở lên tham gia) như sau:

- Bằng 04 (bốn) lần mức thu học phí hiện hành của trường khi đạt giải Khuyến khích hoặc tương đương của kỳ thi;

- Bằng 05 (năm) lần mức thu học phí hiện hành của trường khi đạt giải Ba hoặc tương đương của kỳ thi;

- Bằng 06 (sáu) lần mức thu học phí hiện hành của trường khi đạt giải Nhì hoặc tương đương của kỳ thi;

- Bằng 07 (bảy) lần mức thu học phí hiện hành của trường khi đạt giải Nhất hoặc tương đương của kỳ thi;

c) Học bổng cấp cho một học sinh một tháng bằng 10 (mười) lần mức thu học phí hiện hành của trường khi học sinh đó đạt giải (giải cá nhân hoặc giải tập thể) tại một trong các kỳ thi khu vực, kỳ thi châu lục hoặc kỳ thi quốc tế của năm đó.

2. Hiệu trưởng Trường Trung học phổ thông chuyên căn cứ kết quả học tập, thành tích của học sinh tại các kỳ thi trong năm học (theo thứ tự: Nhất, Nhì, Ba, Khuyến khích hoặc tương đương) và số suất học bổng của năm học để quyết định việc cấp học bổng khuyến khích học tập cho học sinh theo thứ tự như sau:

- Đoạt giải quốc tế;

- Đoạt giải châu lục;

- Đoạt giải khu vực;

- Đoạt giải quốc gia;

- Điểm môn chuyên.

a) Học sinh đủ điều kiện được cấp học bổng thì được xét cấp vào cuối học kỳ. Học sinh chỉ được hưởng 01 mức học bổng khuyến khích học tập cao nhất và được hưởng không quá 09 tháng trong năm học (Học kỳ I: 04 tháng; học kỳ II: 05 tháng).

b) Số lượng học sinh được hưởng học bổng khuyến khích hằng năm không quá 60% tổng số học sinh của trường.

 

 

Điều 4

Chính sách hỗ trợ chi phí sinh hoạt cho học sinh

1. Hỗ trợ chỗ ở và chi phí khác cho học sinh Trường Trung học phổ thông chuyên có nơi thường trú cách xa trường từ 10km trở lên (tính theo Google Maps).

Học sinh ở nội trú tại trường được miễn phí chỗ ở và được hỗ trợ 936.000 đồng/tháng. Trường hợp nhà trường không bố trí được chỗ ở nội trú, ngoài việc học sinh được hỗ trợ 936.000 đồng/tháng thì học sinh được hỗ trợ thêm tiền chỗ ở với mức 360.000 đồng/tháng.

Khoản hỗ trợ chi phí sinh hoạt được cấp theo tháng. Thời gian hưởng không quá 09 tháng trong năm học. Học sinh được hưởng các chế độ, chính sách khác theo quy định của Trung ương vẫn được hưởng hỗ trợ chi phí sinh hoạt quy định tại Nghị quyết này. Trường hợp các nội dung và mức chi trùng với các chính sách khác của tỉnh thì hưởng mức cao nhất. Nhà trường lập dự toán đề nghị cấp theo thực tế.

2. Hỗ trợ tiền ăn cho học sinh trong thời gian bồi dưỡng để tham gia kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia, kỳ thi khu vực, kỳ thi châu lục, kỳ thi quốc tế

a) Học sinh tham gia kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia được hỗ trợ ở mức 200.000 đồng/học sinh/ngày (tối đa 90 ngày).

b) Học sinh tham gia thi chọn đội tuyển dự thi kỳ thi khu vực, kỳ thi châu lục, kỳ thi quốc tế được hỗ trợ ở mức 300.000 đồng/học sinh/ngày (tối đa 45 ngày).

c) Học sinh tham gia kỳ thi khu vực, kỳ thi châu lục, kỳ thi quốc tế ở mức 500.000 đồng/học sinh/ngày (tối đa 30 ngày).

 

Điều 5

Thưởng cho học sinh đoạt giải trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia, kỳ thi khu vực, kỳ thi châu lục và kỳ thi quốc tế

1. Đoạt giải kỳ thi quốc gia

a) Giải Nhất và tương đương: 30 triệu đồng;

b) Giải Nhì và tương đương: 25 triệu đồng;

c) Giải Ba và tương đương: 20 triệu đồng;

d) Giải Khuyến khích và tương đương: 10 triệu đồng.

2. Đoạt giải kỳ thi khu vực

a) Giải Nhất và tương đương: 100 triệu đồng;

b) Giải Nhì và tương đương: 70 triệu đồng;

c) Giải Ba và tương đương: 40 triệu đồng;

d) Giải Khuyến khích và tương đương: 20 triệu đồng.

3. Đoạt giải kỳ thi châu lục:

a) Giải Nhất và tương đương: 150 triệu đồng;

b) Giải Nhì và tương đương: 100 triệu đồng;

c) Giải Ba và tương đương: 60 triệu đồng;

d) Giải Khuyến khích và tương đương: 40 triệu đồng.

4. Đoạt giải kỳ thi quốc tế:

a) Giải Nhất và tương đương: 250 triệu đồng;

b) Giải Nhì và tương đương: 180 triệu đồng;

c) Giải Ba và tương đương: 120 triệu đồng;

d) Giải Khuyến khích và tương đương: 70 triệu đồng.

Điều 6

Thưởng cho cán bộ quản lý, giáo viên trường Trung học phổ thông chuyên bồi dưỡng học sinh đoạt giải trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia, kỳ thi khu vực, kỳ thi châu lục, kỳ thi quốc tế

1. Mức thưởng dành cho giáo viên bồi dưỡng đội tuyển học sinh giỏi bằng 50% tổng tiền thưởng của học sinh trong đội tuyển đoạt giải, của trường chuyên đó (trong đó: 28% tổng tiền thưởng dành cho giáo viên phụ trách chính đội tuyển, 10% tổng tiền thưởng dành cho giáo viên phó phụ trách đội tuyển; 12% tổng tiền thưởng dành cho giáo viên khác tham gia bồi dưỡng đội tuyển).

2. Mức thưởng dành cho cán bộ quản lý Trường Trung học phổ thông chuyên được giao bồi dưỡng đội tuyển học sinh giỏi bằng 25% tổng tiền thưởng của học sinh đoạt giải, của trường chuyên đó (trong đó: 10% dành cho Hiệu trưởng, 15% dành cho phó hiệu trưởng).

 

Điều 7

Hỗ trợ kinh phí mời thỉnh giảng

Hỗ trợ kinh phí mời thỉnh giảng bồi dưỡng học sinh tham gia thi chọn các đội tuyển quốc gia dự kỳ thi khu vực, kỳ thi châu lục, kỳ thi quốc tế ở mức 150.000.000 đồng/đội tuyển.

 

Điều 8

Nguồn kinh phí

Ngân sách nhà nước cấp tỉnh chi cho sự nghiệp giáo dục - đào tạo và kinh phí từ Quỹ thi đua khen thưởng của tỉnh theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các quy định hiện hành.

Điều 9

Hiệu lực thi hành

Nghị quyết này có hiệu lực kể từ ngày .... tháng .... năm 2025 và thay thế Nghị quyết số 12/2022/NQ-HĐND ngày 24 tháng 8 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Bình quy định một số cơ chế, chính sách đối với cán bộ quản lý, giáo viên, học sinh Trường Trung học phổ thông Chuyên Thái Bình.

Điều 10

Tổ chức thực hiện

Hội đồng nhân dân tỉnh giao:

1. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này đảm bảo theo đúng quy định của pháp luật.

2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của pháp luật giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

 

Tài liệu / Văn bản đính kèm:

TRUYỀN THÔNG DỰ THẢO NGHỊ QUYẾT MỘT SỐ CƠ CHẾ, CHÍNH SÁCH TRƯỜNG THPT CHUYÊN.docx

Xem trực tiếp tài liệu
Đang tải và hiển thị trực tiếp văn bản PDF...
Danh mục